Độ F là gì? Cách chuyển đổi từ độ C sang độ F và ngược lại

Trong hầu hết các ứng dụng đo nhiệt độ, người ta thường dùng đơn vị là độ C hoặc độ F. Vậy bạn có từng thắc mắc là độ F là gì? Độ C là gì? Độ C và độ F khác nhau ra sao? Cách đổi độ C sang độ F cũng như là cách đổi từ độ F sang độ C?

Nếu cùng có thắc mắc như trên, hãy cùng Thiết bị điện Goldsun tìm hiểu trong bài viết sau.

Đầu tiên, ta cần phải tìm hiểu trước về một số các khái niệm:

độ F là gì

Tìm hiểu về độ F là gì?

Độ F là một đơn vị đo nhiệt độ, được ký hiệu là oF. Trong tiếng Anh, độ F đọc là Fahrenheit. Trên thực tế, độ F được đặt theo tên của nhà vật lý người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit (1686 – 1736).

Tìm hiểu về độ C là gì?

Độ C hay còn gọi là độ Celsius, được lấy theo tên của nhà thiên văn học người Thuỵ điển Anders Celsius.

Với Celsius, ông đưa ra hệ thống đo nhiệt độ theo trạng thái của nước. Theo đó, nước sẽ sôi ở 100 độ C và nước sẽ đóng băng tại 0 độ C.

Ngày nay, đơn vị đo nhiệt độ được sử dụng phổ biến nhất chính là độ C . Đơn vị đo nhiệt độ C được ký hiệu là : °C được dùng trong tất cả các ngành từ y tế, khoa học, công nghiệp và cả trong đời sống.

Nguồn gốc lịch sử về độ F là gì

độ F là gì

Nói về nguồn gốc lịch sử ra đời độ F là gì thì phải nhắc đến tác giả. Fahrenheit phát triển thang nhiệt độ của ông sau khi viếng thăm nhà thiên văn học người Đan Mạch Ole Rømer ở Copenhagen. Rømer đã tạo ra chiếc nhiệt kế đầu tiên mà trong đó ông sử dụng hai điểm chuẩn để phân định.

Trong thang Rømer thì điểm đóng băng của nước là 7,5॰, điểm sôi là 60॰, và thân nhiệt trung bình của con người theo đó sẽ là 22,5 độ theo phép đo của Rømer.

Fahrenheit chọn điểm số không trên thang nhiệt độ của ông là nhiệt độ thấp nhất của mùa đông năm 1708/1709, một mùa đông khắc nghiệt, ở thành phố Gdansk (Danzig) quê hương ông.

Bằng một hỗn hợp “nước đá, nước và Amoni chloride (NH4Cl) (còn gọi là hỗn hợp lạnh) sau đó ông có thể tạo lại điểm số không cũng như là điểm chuẩn thứ nhất (−17,8 °C) này.

Fahrenheit muốn bằng cách đó tránh được nhiệt độ âm, như thường gặp ở thang nhiệt độ Rømer-Skala trong hoàn cảnh đời sống bình thường.

Năm 1714, ông xác định điểm chuẩn thứ hai là nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết (ở 32 °F) và điểm chuẩn thứ ba là “thân nhiệt của một người khỏe mạnh” (ở 96 °F).

Theo các tiêu chuẩn hiện nay thì các điểm chuẩn trên và dưới khó có thể tạo lại một cách thực sự chính xác được.

Vì thế mà thang nhiệt độ này về sau đã được xác định lại theo hai điểm chuẩn mới là nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước, tức là 32 °F và 212 °F.

Theo đó, thân nhiệt bình thường của con người sẽ là 98,6 °F (37 °C), chứ không phải là 96 °F (35,6 °C) như Fahrenheit đã xác định nữa.

  • Thang nhiệt độ Fahrenheit đã được sử dụng khá lâu ở Châu Âu, cho tới khi bị thay thế bởi thang nhiệt độ Celsius.
  • Thang nhiệt độ Fahrenheit ngày nay vẫn được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh khác.
  • Thang nhiệt độ Fahrenheit từng được sử dụng chủ yếu trong đo đạc thời tiết, công nghiệp và y tế ở hầu hết các nước nói tiếng Anh cho đến những năm 1960.

Vào nửa cuối những năm 1960 và 1970, thang nhiệt độ Celsius dần dần được các chính phủ đưa vào sử dụng trong kế hoạch chuẩn hóa hệ thống đo lường.

Độ F thường sử dụng như thế nào

Những người ủng hộ thang nhiệt độ Fahrenheit cho rằng sự phổ biến của nó trước kia là do yếu tố tiện dụng. Đơn vị của nó chỉ bằng 5/9 của một độ Celsius, cho phép thể hiện chính xác hơn các đo đạc nhiệt độ mà không cần sử dụng đến các đơn vị lẻ.

Ngoài ra, nhiệt độ không khí môi trường ở hầu hết các vùng cư dân trên thế giới thường cũng không vượt xa giới hạn từ 0 °F đến 100 °F, vì thế mà thang nhiệt độ Fahrenheit được cho là thể hiện nhiệt độ mà con người có thể cảm nhận được, thể hiện theo từng cấp 10 độ một trong hệ thống Fahrenheit.

Hơn nữa, đồng thời mức thay đổi nhiệt độ nhỏ nhất có thể cảm nhận được là một độ Fahrenheit, nghĩa là một người bình thường có thể nhận biết nếu có chênh lệch nhiệt độ ở mức chỉ một độ.

Nhưng cũng có những người ủng hộ thang nhiệt độ Celsius lập luận rằng hệ thống của họ cũng rất tự nhiên; ví dụ như họ có thể nói rằng nhiệt độ từ 0 – 10 °C là lạnh, 10 – 20 °C là mát mẻ, 20 – 30 °C là ấm áp và 30 – 40 °C là nóng.

Ở Mỹ, hệ thống Fahrenheit vẫn là hệ thống được chấp nhận là chuẩn cho mục đích phi khoa học. Mọi quốc gia khác đã áp dụng thang nhiệt độ chính là Celsius. Fahrenheit đôi khi vẫn được thế hệ cũ sử dụng, đặc biệt là để đo nhiệt độ ở các mức cao.

Cách phân biệt và chuyển đổi độ C và độ F là gì

Để nói một cách dễ hiểu, bạn hãy tưởng tượng một thang đo với hai đầu: đầu và cuối. Với hai ý nghĩa tương ứng là nhiệt độ nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước.

  • Trên thang đo độ C: Điểm đầu mút là 0 độ và cuối mút là 100 độ. Theo đó, nhiệt độ của một người bình thường là 37 độ C.
  • Trên thang đo độ F: Điểm đầu mút là 32 độ và cuối mút là 212 độ.Theo đó, nhiệt độ của một người bình thường là 98.6 độ F.

Việc chuyển đổi giữa hai đơn vị này được đánh giá là khá phức tạp. Vì sao? Bởi vì hầu hết các loại đơn vị khác đều có chung điểm xuất phát là mốc 0 ban đầu. Nếu bắt đầu từ 0 ta có thể xác định được phần thêm vào tương ứng.

Tuy nhiên độ C và độ F thì khác. Hai đơn vị đo nhiệt này không cùng xuất phát từ vị trí 0. Vì thế, khi thực hiện chuyển đổi thì ta phải làm một phép trừ/phép cộng nào đó trước khi thực hiện thêm phép nhân.

Tuy không phải cách chuyển đổi quá khó khăn nhưng đôi khi sẽ dễ gây nhầm lẫn cho bạn. Có một nguyên tắc đơn giản mà bạn có thể áp dụng ngay như sau:

Để đi từ Fahrenheit sang Celsius, lấy 30 giá trị Fahrenheit, và sau đó bằng một nửa số đó.

Đối với câu trả lời chính xác 100%, trừ 32 và chia cho 1,8 (hoặc sử dụng máy tính)

1 độ C bằng bao nhiêu độ F? 1 độ F bằng bao nhiêu độ C?

Trong nhiều trường hợp, chúng ta cần chuyển đổi độ C sang độ F hoặc độ F sang độ C để việc đo đạc, tính toán trở nên đơn giản, thuận tiện hơn.

Nếu muốn biết 1 độ C bằng bao nhiêu độ F hoặc 1 độ F bằng bao nhiêu độ C, hãy áp dụng những công thức sau đây:

Công thức đổi độ C sang độ F
oF = (oC x 1,8) + 32

Bạn chỉ cần thay giá trị nhiệt độ tính theo độ C vào công thức trên và thực hiện phép tính là có thể đổi nó sang độ F.

Chẳng hạn, nếu muốn biết 1 độ C bằng bao nhiêu độ F, bạn thực hiện phép tính như sau:

1 độ C = ((1 x 1,8) + 32) độ F = 33,8 độ F.

Công thức đổi độ F sang độ C
oC = (oF – 32)/1,8

Từ công thức này, chúng ta có thể thấy 1 độ F = (1 – 32)/1,8 = -17,22 độ C

Bảng chuyển đổi độ C sang độ F và ngược lại.

Tại sao các nước Bắc Mỹ vẫn sử dụng độ F?

Hoa Kỳ là một trong những nước điển hình sử dụng tiêu chuẩn thang đo độ F. Các nước lân cận của Mỹ cùng sử dụng bảng thang đo này. Một trong những lý do tại sao họ vẫn sử dụng độ F là do lịch sử gắn bó lâu dài với bảng thang đo này.

Hàng thế kỷ qua, người dân Bắc Mỹ vẫn luôn sử dụng độ F để làm căn cứ nhiệt độ. Tuy vậy, thời kỳ toàn cầu hóa khi mà cả thế giới áp dụng theo quy chuẩn độ C thì việc giữ bảng độ F sẽ gây cản trở khó khăn và nhầm lẫn cho các nước này.

Đó là nguyên nhân các phép tính chuyển đổi giữa độ C và độ F được sử dụng.

Hy vọng bài viết của chúng tôi đã giúp bạn biết được độ F là gì, độ C là gì, 1 độ C bằng bao nhiêu độ F và ngược lại để sử dụng và theo dõi các chỉ số hiển thị ứng dụng đo nhiệt độ hay trên các thiết bị như điều hòa, nhiệt kế điện tử, súng đo nhiệt độ,… một cách hiệu quả và chính xác nhất. Cảm ơn các bạn đã quan tâm và theo dõi bài viết của Thiết bị điện Goldsun!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *